Hợp đồng mẫu mua căn hộ chung cư xuân mai sparks tower

TIN VỀ DỰ ÁN

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2015

Hợp đồng mẫu mua căn hộ chung cư xuân mai sparks tower

lien he cong ty xuan mai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–
Số: ……/HĐMB-HH2DN/XMC
MẪU
Ký giữa
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI

……………………………………………
Loại Căn hộ : ……………….
Tầng : ……………….
Tòa : ……………….
Kí hiệu : ……………….
Hà Nội, ngày ….tháng….năm 2015
MỤC LỤC
ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN
ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA  BÊN BÁN
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA  BÊN MUA
ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ BA
ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN
ĐIỀU 8: GIAO NHẬN CĂN HỘ
ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở
ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ
ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM            HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 16: THÔNG BÁO VÀ CÁC THƯ GIAO DỊCH
ĐIỀU 17: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐIỀU 19: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……/HĐMB-HH2DN/XMC
  • Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14/6/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;
  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/06/2006;
  • Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17/11/2010;
  • Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
  • Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 /06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 23/11/2007v/v chấp thuận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư đường trục phát triển phía Bắc thành phố Hà Đông và dự án phụ trợ (khu đô thị mới Dương Nội) theo hình thức hợp đồng BT;
  • Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v cho phép đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây;
  • Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 21/07/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu đô thị mới Dương Nội thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây;
  • Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v thu hồi 1.654.463,0m2 đất trên địa bàn các xã: Văn Khê, Dương Nội, Yên Nghĩa- thành phố Hà Đông; giao Công ty TNHH Thương mại và du lịch Nam Cường thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông (giai đoạn 1);
  • Căn cứ Quyết định số 2997/QĐ-UBND ngày 28/07/2008 của UBND tỉnh Hà Tây v/v thu hồi bổ sung 341.583,4m2 đất trên địa bàn: xã Dương Nội, xã Yên Nghĩa, phường La Khê, phường Vạn Phúc- thành phố Hà Đông; giao Công ty TNHH Tập đoàn Nam Cường thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Dương Nội, thành phố Hà Đông (phần đấu nối giao thông đô thị, đất xen kẹp và dải cây xanh);
  • Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng số 04/2015/HĐ/XMC-NC ngày 29/1/2015 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội – Chi nhánh Hà Tây và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai;
  • Căn cứ hợp đồng ủy quyền chào bán căn hộ chung cư số: …../2015/HĐUQ/XMC-…………… ngày …../..…./2015 về việc bán các căn hộ qua sàn giao dịch bất động sản được ký giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai và …………………………………………
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên.
Các bên dưới đây gồm:
BÊN A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI.
Đăng ký kinh doanh   : Số 0500443916 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 12 năm 2003, thay đổi lần thứ 17 ngày 15 tháng 8 năm 2014.
Người đại diện            : Ông Lê Trung Thắng         Chức vụ: Tổng Giám đốc
(Theo giấy ủy quyền số 693A/UQ-XMC  ngày 16/8/2014)
Địa chỉ                         : Tầng 3, Tòa CT2, Đường Ngô Thì Nhậm, Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại                   : 0463251022                           Fax: 0463251012
Mã số thuế                  : 0500443916
Tài khoản                    : 41051300014387040038
Tại                               : Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt- Phòng giao dịch Hà Đông
BÊN B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
…………………………………………………
Số CMND                   : ………          Ngày cấp: ………..     Nơi cấp: ……….
Hộ khẩu thường trú    : …………
Địa chỉ liên hệ             : ………
Điện thoại                   : ………
Bên Mua công nhận rằng trong trường hợp Bên Mua có từ hai cá nhân trở lên thì mọi dẫn chiếu đến Bên Mua trong Hợp đồng này có nghĩa là từng người trong số họ và các nghĩa vụ trách nhiệm của Bên Mua theo đây đều là nghĩa vụ liên đới. Bên Bán không có nghĩa vụ phải xác định nghĩa vụ của từng người thuộc Bên Mua nhưng Bên Bán có thể yêu cầu riêng từng người thuộc Bên Mua thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.
Sau khi thỏa thuận Hai Bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán Căn hộ tại dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội với các điều kiện và điều khoản sau:
ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Các cụm từ được liệt kê dưới đây trong Hợp đồng sẽ được hiểu/quy định như sau:
  1. “Căn hộ” là một Căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
  2. Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại…. và các công trình tiện ích chung của Nhà chung cư thuộc dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  3. “Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này cùng tất cả các Phụ lục kèm theo cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
  4. “Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
  5. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  6. “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
  7. “Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
  8. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
  9. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
  10. “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng này;
  • “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
  1. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
  2. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
  3. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
  4. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
  • “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;
  1. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
  • “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày Bên Bán dự kiến hoàn thành việc đầu tư xây dựng để bàn giao Căn hộ cho Bên Mua. Ngày bàn giao dự kiến được quy định tại điều 2 và Phụ lục 02 của Hợp đồng này.
  1. “Ngày bàn giao thực tế” là ngày thực tế Bên Mua tiếp nhận Căn hộ trong khoảng thời gian được quy định tại Thông báo bàn giao. Trong trường hợp Bên Mua không đến nhận bàn giao Căn hộ hoặc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong khoảng thời gian hợp lệ được quy định tại Thông báo bàn giao, ngày bàn giao thực tế sẽ được tính là ngày cuối cùng của thời hạn bàn giao như được quy định trong thông báo bàn giao .
  • “Thông báo Bàn giao” là văn bản thông báo của Bên Bán gửi cho Bên Mua theo Điều 8.1 của Hợp đồng này, trong đó yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Mua nhận được thông báo đó và nêu rõ khoản tiền thanh toán mà Bên Mua phải trả khi nhận bàn giao;
  • “Thời hạn bàn giao” là khoảng thời gian hợp lệ để Bên Mua đến nhận bàn giao Căn hộ và được ghi trong Thông báo bàn giao.
ĐIỀU 2ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:
  1. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
  2. a) Căn hộ số: …… Thuộc tầng: ….. Tòa:             Kí hiệu số: ……..
Dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  1. b) Diện tích sử dụng Căn hộ là: ………….. m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.
Hai Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.
Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ lục của Hợp đồng, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ.
  1. c) Diện tích sàn xây dựng là: …… m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng này.
  2. d) Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở.
đ) Năm hoàn thành việc xây dựng: 2016
  1. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có Căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
  2. a) Thửa đất số:…………….hoặc ô số:………………hoặc lô số:……………….
  3. b) Tờ bản đồ số:…………………………………do cơ quan………………….lập;
  4. c) Diện tích đất sử dụng chung:………………m2

3. Các thông tin chi tiết về Căn hộ sẽ được nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng.

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
3.1  Giá bán Căn hộ
3.1.1 Đơn giá                             : ………… đồng/m2 sử dụng Căn hộ
Kinh phí bảo trì (2%)       : ………… đồng
Giá bán Căn hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, được tính theo công thức lấy đơn giá/1m2 sử dụng Căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng Căn hộ mua bán, cụ thể là: …………m2 sử dụng (x) ……..đồng/1m2 sử dụng = ……..đồng.
(Bằng chữ:……………………….)
Trong đó:
– Giá trị trước thuế (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) : …………….. đồng
– Thuế giá trị gia tăng 10%                                                     : ………………….. đồng
(Khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật)
Đơn giá trên là cơ sở để thực hiện và thanh lý Hợp đồng này.
Trường hợp có sự sai khác về diện tích giữa cách tính theo tim tường và theo thông thủy khi bàn giao nhà thì giá bán Căn hộ tính theo giá thông thủy.

3.1.2 Giá bán Căn hộ quy định tại điểm 3.1.1 khoản này không bao gồm các khoản phí, chi phí khác mà Bên Mua có thể phải nộp như:

  1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư 2%;
  2. Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
  3. Phí quản lý vận hành hàng tháng theo quy định tại nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này;
  4. Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ tiện ích khác theo thực tế sử dụng của Bên Mua. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
  5. Các khoản thuế, phí lệ phí áp dụng đối với việc sở hữu Căn hộ theo các quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

3.1.3 Hai Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.1.4 Hai Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy để xác định Giá bán Căn hộ tại điểm b chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.

3.2 Phương thức thanh toán

3.2.1   Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam.
3.2.2   Hình thức thanh toán: Mọi khoản thanh toán theo Hợp đồng này sẽ được thực hiện bằng tiền mặt trực tiếp tại phòng Tài chính kế toán của Bên Bán, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Bán như sau:
– Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
– Số Tài khoản  : 4105 13000 1438 704 0038
– Tại: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Hà Nội- PGD Hà Đông
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
Trong trường hợp Bên Mua thanh toán bằng chuyển khoản, tất cả các khoản phí ngân hàng, phí chuyển khoản hoặc các khoản phí tương tự phải trả hoặc phải tính trên khoản thanh toán sẽ do Bên Mua chịu.
3.3 Thời hạn thanh toán:
3.3.1 Tiến độ thanh toán: Việc thanh toán sẽ được chia làm 06 đợt như sau:
Đợt 1: Trước khi hoặc tại thời điểm hai Bên ký Hợp đồng này, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.
Đợt 2: Trong vòng 05 ngày làm việc khi xây xong phần kết cấu và xây trát mặt ngoài đến sàn tầng 10, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.
Đợt 3: Trong vòng 05 ngày làm việc khi xây xong phần kết cấu và xây trát mặt ngoài đến sàn tầng 20, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 20% (hai mươi phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.
Đợt 4: Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi cất nóc, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 10% (mười phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: …………..đồng.
Đợt 5: Vào thời điểm 07 ngày làm việc trước khi bàn giao Căn hộ, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán tổng số tiền là: …………… đồng, trong đó:
+ 25 % (Hai  mươi lăm phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì): …………… đồng.
+ 2% (Hai phần trăm) kinh phí bảo trì tính trên giá bán trước thuế của Căn hộ: …………..đồng.
+ Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trong 12 tháng tại thời điểm bàn giao căn hộ là: …………… đồng. Mức phí này do Chủ đầu tư tạm tính nhưng không vượt quá mức phí theo quy định của Nhà nước và được quyết toán lại sau khi tòa nhà đi vào hoạt động ổn định.
Đợt 6– đợt cuối cùng: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có thông báo nhận sổ đỏ, Bên Mua thanh toán cho Bên Bán 5 % (Năm phần trăm) giá bán Căn hộ (giá không gồm phí bảo trì), tương ứng với số tiền là: ……………..đồng.
3.3.2 Trước ngày đến hạn của mỗi đợt thanh toán, Bên Bán sẽ gửi một Thông báo cho Bên Mua về khoản thanh toán đến hạn. Đồng thời, Bên Mua có nghĩa vụ căn cứ lịch thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng để thực hiện đúng. Trong mọi trường hợp nếu Bên Mua không nhận được thông báo nộp tiền từ Bên/tổ chức được Bên Bán ủy quyền thì Bên Bán đều không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào.
Hai Bên thống nhất: tùy từng trường hợp, Bên Bán có quyền từ chối xác nhận việc Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và/hoặc yêu cầu Bên Mua thanh toán bổ sung số tiền còn thiếu, tiền lãi, tiền phạt vi phạm, các khoản phí, lệ phí mà Bên Mua phải trả… và/hoặc áp dụng các chế tài phạt xử lý vi phạm kể cả việc chấm dứt Hợp đồng, khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
  1. a) Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản thanh toán đến hạn;
  2. b) Bên Mua thanh toán thiếu số tiền phải trả của các đợt thanh toán;
  3. c) Bên Mua chưa thanh toán khoản tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, các khoản thuế, phí, lệ phí khác mà Bên Mua phải trả.
3.3.3 Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn hộ. Hai Bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.
ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
4.1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà hai Bên đã thỏa thuận trong Phụ lục 01 Hợp đồng này.
4.2. Tiến độ xây dựng và bàn giao Căn hộ: Hai Bên thống nhất, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng theo đúng tiến độ và thời hạn bàn giao như trong Phụ lục 02 của Hợp đồng này.
4.3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
5.1 Quyền của Bên Bán:
  1. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
  2. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;
  3. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  4. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
  5. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
  6. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
  7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;
  8. ) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  9. Yêu cầu Bên Mua thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nội dung quy định trong “Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư” cùng các quy định liên quan khác do Bên Bán và Ban quản trị khu chung cư và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc các sửa đổi, bổ sung của các văn bản này tại từng thời điểm;
  10. Yêu cầu Bên Mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản phí dịch vụ, chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng Căn hộ theo quy định của Hợp đồng quản lý và bảo trì Nhà chung cư;
  11. Có quyền tiếp cận Căn hộ vì mục đích xây dựng, bảo hành, bảo trì và /hoặc mục đích pháp lý theo quy định tại Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, kể cả sau khi Căn hộ đã được bàn giao cho Bên Mua ;
  12. Bên Bán không có trách nhiệm liên đới đối với các khiếu nại, thiệt hại của Bên Mua sau khi đã thông báo cho Bên Mua về việc các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác do lỗi của Bên Mua gây ra và/hoặc Bên Mua vi phạm nghiêm trọng Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư đã được các bên thống nhất;
5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán:
  1. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;
  2. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  3. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  4. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  5. Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
  6. Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  7. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  8. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật;
  9. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua.
  10. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua;
  11. Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  12. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  13. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  14. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;
  15. Thông báo bằng văn bản cho Bên Mua bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng.
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
  • Quyền của Bên Mua:
  1. a) Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  2. b) Được sử dụng tối thiểu 02 (hai) chỗ để xe máy trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung cư và phải trả phí dịch vụ theo quy định của người cung cấp dịch vụ phù hợp với quy định của Nhà nước; được thuê chỗ để xe ô tô theo khả năng của Tòa nhà chung cư và phải trả phí theo quy định của chủ đầu tư phù hợp với quy định của Nhà nước;
  3. c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này);
  4. d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
đ) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
  1. e) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
  2. g) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng Căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 10% (mười phần trăm) so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
  3. h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
  4. i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  5. k) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;
  6. l) Chuyển nhượng Căn hộ/Hợp đồng theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng;
  7. m) Có quyền thuê Bên Bán hoặc tự mình hoặc thuê cá nhân/tổ chức (trong trường hợp này, Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên Bán trong thời hạn ít nhất 5 (năm) ngày làm việc và phải được sự đồng ý của Bên Bán) để sửa chữa Căn hộ, với điều kiện:
– Không được thực hiện các sửa chữa, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc bên ngoài của Căn hộ;
– Tuân thủ các quy định và yêu cầu của Bên Bán trong quá trình thay đổi, sửa chữa, hoặc duy tu bảo dưỡng, trang trí Căn hộ khi đã được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán. Bên Mua chịu hoàn toàn trách nhiệm cho mọi vấn đề phát sinh liên quan đến việc trang trí, sửa chữa, hoặc duy tu bảo dưỡng này.
  1. n) Chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng này;
  2. o) Trong trường hợp Bên Bán kéo dài Thời hạn bàn giao Căn hộ, Bên Mua cũng được quyền kéo dài thời hạn nộp tiền đợt thanh toán cuối cùng theo lịch thanh toán, tương ứng với thời gian gia hạn bàn giao của Bên Bán và Bên Bán không được áp dụng quy định tính điều chỉnh giá bán Căn hộ trong thời gian gia hạn này.
  • Nghĩa vụ của Bên Mua:
  1. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn hộ của Bên Bán;
  2. Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  4. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ thì Căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
  5. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này;
  6. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  7. Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua;
  8. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
  9. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
  10. Sử dụng Căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  11. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN
7.1 Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ.
7.2 Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định của Nhà nước khi thực hiện bán Căn hộ đã mua cho người khác.
7.3 Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8: GIAO NHẬN CĂN HỘ
8.1 Thời gian xây dựng, hoàn thiện và bàn giao Căn hộ dự kiến (ngày bàn giao dự kiến) là tháng 12/2016. Chi tiết về tiến độ xây dựng và thời hạn bàn giao sẽ được quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng.
8.2 Các Bên bằng văn bản này thống nhất rằng, thời gian bàn giao Căn hộ có thể được gia hạn nhưng không quá 03 (ba) tháng so với Ngày bàn giao dự kiến trên đây.Trong trường hợp này, Bên Bán phải có văn bản Thông báo gia hạn thời hạn bàn giao gửi Bên Mua ít nhất 01 (một) tháng trước Ngày bàn giao dự kiến, trong đó nêu rõ lý do cho Bên Mua.
Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc trước Ngày bàn giao dự kiến, Bên Bán sẽ gửi Thông báo Bàn giao và liên lạc với Bên Mua để ấn định ngày Bên Mua đến nhận bàn giao thực tế. Trường hợp sau 30 (ba mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến và Bên Bán đã có Thông báo Bàn giao đến lần thứ 02 (hai) gửi cho Bên Mua mà Bên Mua không liên hệ kiểm tra và làm thủ tục nhận bàn giao Căn hộ hoặc không nhận Căn hộ khi Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao mà không có lý do chính đáng, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng, áp dụng các chế tài phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chào bán Căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào, theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này.̣
8.3. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này.
8.4. Vào ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ so với thỏa thuận trong Hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này.
8.5. Kể từ thời điểm hai Bên ký biên bản bàn giao Căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ này.
ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở
9.1 Thời hạn bảo hành đối với Căn hộ là sáu mươi (60) tháng kể từ ngày bàn giao thực tế đối với những hư hỏng thuộc về kết cấu của Nhà chung cư (sàn, trần, mái, dầm, cột, tường, các phần ốp, lát, trát) và mười hai (12) tháng kể từ ngày bàn giao thực tế đối với những hư hỏng về các vật liệu và thiết bị khác của Căn hộ theo danh mục vật liệu, thiết bị bên trong và ngoài Căn hộ nêu tại phần B của Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng, ngoại trừ các trường hợp sau đây:
  1. Các hư hỏng trên do hao mòn và khấu hao thông thường;
  2. Các hư hỏng trên do lỗi của Bên Mua hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
  3. Các hư hỏng trên phát sinh do sự kiện bất khả kháng;
  4. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại điều này;
  5. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại điểm 9.2 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán.
9.2 Việc bảo hành tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo các hạng mục bị hư hỏng trở lại tình trạng sử dụng bình thường như thời điểm bàn giao Căn hộ. Nội dung bảo hành bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của Căn hộ (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với Căn hộ như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở.
Trường hợp cần phải thay thế, Bên Bán đảm bảo các thiết bị, vật liệu thay thế phải cùng loại, có chất lượng tương đương và thời gian bảo hành của các hạng mục này được tính từ thời điểm thay mới.
9.3 Bên Mua có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Bên Bán khi có hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Nếu Bên Mua chậm hoặc không thực hiện việc thông báo trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày có bất kỳ sự cố, hỏng hóc nào thuộc diện được bảo hành, Bên Mua phải tự chịu trách nhiệm chi trả hai phần ba chi phí thay thế, sửa chữa theo điều kiện bảo hành và phải chịu bồi thường mọi thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp (nếu có) phát sinh từ việc chậm hoặc không thông báo của Bên Mua.
9.4  Sau thời hạn bảo hành được quy định ở trên, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua.
9.5 Bên Bán có trách nhiệm cử người đến xem xét, thực hiện việc bảo hành  trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua. Trong trường hợp các hỏng hóc, sai sót thuộc diện được bảo hành cần thời gian để sửa chữa, Bên Bán phải thông báo  cho Bên Mua về dự kiến khoảng thời gian này và cam kết nỗ lực để khắc phục các sự cố này trong khoảng thời gian sớm nhất.
ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
10.1 Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.
10.2 Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.
10.3 Hai Bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
  1. a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
  2. b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
  4. d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên
Bán và Bên Mua trong Hợp đồng này.
10.4. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ
11.1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Căn hộ đã mua theo thỏa thuận của Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này theo như  danh mục lúc bàn giao; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
11.2. Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm:
  1. Cửa hàng, ki ốt, siêu thị, văn phòng và khu thương mại từ tầng 1 đến 2;
  2. Phòng câu lạc bộ;
  3. Sân thể thao;
  4. Nhà trẻ;
  5. Tầng hầm và toàn bộ khu vực đỗ xe trong tầng hầm;
  6. Chỗ để xe trên mặt đất nằm trong khu đất của dự án;
  7. Các lối đi liên thông tại tầng trệt các Nhà chung cư;
  8. Mái nhà và sân thượng;
  9. Cây cối, sân vườn và các vườn hoa;
  10. Phòng trạm cung cấp khí đốt (gas).
11.3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà chung cư: Sở hữu chung ở đây được hiểu là quyền sở hữu để sử dụng chung. Trước khi Bên Bán chuyển giao các công trình này cho cơ quan có thẩm quyền của nhà nước theo quy định của về chuyển giao công trình hạ tầng kĩ thuật, tất cả các công trình này sẽ được Bên Bán quản lí và quyết định các vấn đề có liên quan, nhưng vẫn đảm bảo quyền được sử dụng của Bên Mua (trừ những trường hợp đặc biệt). Các hạng mục thuộc quyền sở hữu chung bao gồm:
  1. Phần không gian và kết cấu hệ thống chịu lực: Khung, cột, tường, sàn, mái;
  2. Giao thông công cộng trong Nhà chung cư: hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm;
  3. Hộp kĩ thuật;
  4. Hệ thống kĩ thuật bên trong Nhà chung cư: hệ thống cấp điện, nước, gas thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa…(nhưng không bao gồm những phòng trạm được xác định là sở hữu riêng của chủ đầu tư);
  5. Phòng sinh hoạt cộng đồng (sử dụng chung của hộ dân trong Nhà chung cư, không đảm bảo cho việc sử dụng riêng của các cá thể);
  6. Phòng điều khiển và trung tâm quản lí Nhà chung cư;
  7. Phòng để các hộp thư của các hộ dân;
  8. Các lối đi và đường nội bộ trong khu đất;
  9. Hệ thống cảnh quan cứng: ghế đá, bồn hoa, thùng rác,…
  10. Bể nước cảnh quan (nếu có);
  11. Tường rào;
  12. Cổng ra vào;
  13. Hệ thống điện bên ngoài các Căn hộ:
+ Trạm biến thế;
+ Hệ thống máy phát điện dự phòng;
+ Hệ thống thang máy;
+ Hệ thống kĩ thuật quản lí Nhà chung cư;
+ Hệ thống đèn báo tình trạng khẩn cấp;
+ Hệ thống kiểm soát ra vào và an ninh;
+ Camere giám sát (CCTV) ở những điểm quan trọng (lối vào, lối ra, hành lang,thang máy, đại sảnh, bãi đỗ xe), nếu có;
+ Hệ thống đo đồng hồ điện, nước;
+ Hệ thống chỉ dẫn công cộng;
  1. Hệ thống cấp thoát nước bên ngoài các Căn hộ;
  2. Nơi để xe chung trong nhà chung cư (chỉ dành cho xe đạp, xe máy, xe lăn cho người tàn tật với số lượng cụ thể cho mỗi Căn hộ theo tiêu chuẩn và được quy định tại nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư).
11.4. Các phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác trong nhà chung cư như phần diện tích thương mại dịch vụ, tầng kỹ thuật, tầng hầm thuộc chủ đầu tư hoặc các nhà đầu tư nhận chuyển nhượng lại từ chủ đầu tư theo quy định trong giấy phép đầu tư dự án.
11.5. Hai Bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
  1. a) Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành là 5.000 (năm nghìn) đồng/m2/ tháng. Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán theo quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ quản lí tòa nhà.
  2. b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
  3. c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
ĐIỀU 12:  TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN  VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
12.1 Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua căn hộ như sau:
  1. a) Nếu quá 01 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: 0,03%/ ngày (không phẩy không ba phần trăm trên một ngày trễ hạn) và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
  2. b) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này. Bên Mua phải chịu tiền bồi thường bằng 8% (tám phần trăm) tổng giá bán Căn hộ (chưa tính thuế). Tiền bồi thường sẽ được khấu trừ vào số tiền Bên Mua đã nộp.
Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán Căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán chỉ hoàn trả số tiền còn lại (sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng) cho Bên Mua (không bao gồm lãi suất) sau khi đã bán được căn hộ cho khách hàng khác. Sau khi căn hộ đã được bán cho khách hàng khác, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản qua đường Bưu điện đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp đồng. Nếu Bên Mua từ chối nhận lại khoản tiền hoàn trả này hoặc không trả lời trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện), số tiền hoàn trả này sẽ được Bên Bán xử lý theo quy định của Pháp luật và Bên Mua không có quyền thắc mắc hoặc khiếu nại, kiện tụng gì đối với Bên Bán.
12.2. Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như sau:
  1. a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua Căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng này nhưng quá thời hạn 01 ngày, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất là 0,01% (không phẩy không một phần trăm) Giá bán Căn hộ cho mỗi ngày chậm bàn giao và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua.
  2. b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này.
Trong trường hợp Bên Mua chấm dứt Hợp đồng, Bên Bán phải hoàn trả cho Bên Mua toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với 8% (tám phần trăm) tổng giá bán Căn hộ (chưa tính thuế).
12.3. Trường hợp đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán và Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ khi Bên Bán gửi Thông báo Bàn giao, hoặc trong trường hợp nêu tại Điều 17.2, Bên Bán có các quyền:
  1. a) Chấm dứt Hợp đồng;
  2. b) Chào bán Căn hộ cho một Bên Mua mới;
  3. c) Áp dụng mức phạt vi phạm với số tiền tương ứng 8% (tám phần trăm) tổng giá bán Căn hộ;
  4. d) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị vi phạm.
Bên Bán sẽ hoàn lại số tiền Bên Mua đã thực trả cho Giá bán Căn hộ (bao gồm cả phần thuế GTGT) sau khi: Khấu trừ các khoản tiền phạt vi phạm và tiền bồi thường cho các chi phí và thiệt hại mà Bên Bán có thể gánh chịu do việc chuyển nhượng và/hoặc do sự chênh lệch giá bán Căn hộ với Bên Mua mới so với giá bán Căn hộ (nếu có) cho Bên Mua theo quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
13.1 Bên Bán cam kết:
  1. a) Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  2. b) Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong Hợp đồng này;
13.2. Bên Mua cam kết:
  1. a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ mua bán;
  2. b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  3. c) Số tiền mua Căn hộ theo Hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai Bên;
  4. d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
13.3. Việc ký kết Hợp đồng này giữa các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
13.4. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Bên.
13.5. Hai Bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
14.1 Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
  1. a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
  2. b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
  3. c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
14.2 Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
14.3 Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này.
14.4 Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
15.1 Hợp đồng này được chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  1. Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai Bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
  2. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
  3. Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này;
  4. Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và việc chấm dứt Hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
15.2 Trong trường hợp Bên Mua yêu cầu chấm dứt Hợp đồng sau ngày bàn giao thực tế và Bên Bán đang làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua, Căn hộ và toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này sẽ thuộc về Bên Bán và không được hoàn trả lại cho Bên Mua, trừ khi Bên Bán đồng ý khác.
15.3 Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận của các Bên, các Bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, và bên đưa ra đề nghị chấm dứt phải bồi thường cho Bên kia căn cứ theo thỏa thuận các Bên.
ĐIỀU 16: THÔNG BÁO VÀ CÁC THƯ GIAO DỊCH   
16.1 Mọi thông báo, thư từ giao dịch, đề nghị, yêu cầu thanh toán…do một Bên gửi cho Bên kia phải được lập thành văn bản và gửi đến đúng địa chỉ ghi tại phần đầu Hợp đồng này, trừ trường hợp thông tin của các Bên có sự thay đổi. Bên thay đổi thông tin có trách nhiệm thông báo cho Bên kia biết trong thời hạn năm (05) ngày trước khi thay đổi trên thực tế.
16.2 Mọi Thông báo do một bên gửi bên kia chỉ được xem là hợp lệ nếu đã được gửi tới đúng địa chỉ và người nhận như đã nêu tại Điều 16.1 trên đây.
16.3 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch… do một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này sẽ xem như được bên kia nhận:
  1. Vào ngày nhận nếu giao tận tay;
  2. Vào ngày Bên gửi nhận được thông báo xác nhận đã chuyển fax thành công, trong trường hợp chuyển fax;
  3. Vào ngày thứ hai sau ngày gửi, nếu gửi bằng chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo;
16.4 Trong mọi trường hợp gửi thông báo, thư từ giao dịch, nếu ngày có liên quan là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch…nói trên sẽ được xem là được Bên kia nhận vào ngày làm việc tiếp theo.
ĐIỀU 17: CÁC THỎA THUẬN KHÁC
17.1 Giá bán Căn hộ theo cách tính tim tường đến tim tường (tham khảo):
Đơn giá                          : ………… đồng/m2
Diện tích                        : …………m2
Giá bán Căn hộ             : ………….đồng
17.2 Bàn giao Căn hộ:
17.2.1 Căn hộ đủ điều kiện để bàn giao khi:
  1. a) Căn hộ đã được xây dựng phù hợp theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt (không tính đến các khiếm khuyết xây dựng (nếu có) được chấp thuận theo quy định củạ pháp luật về xây dựng);
  2. b) Nhà chung cư đã được đơn vị chức năng kiểm định và cấp giấy chứng nhận chịu lực và giấy chứng nhận phù hợp chất lượng xây dựng.
  3. c) Căn hộ đã được sẵn sàng kết nối với hệ thống cấp điện, nước chung của Nhà chung cư (không kể các công trình tiện ích thuộc Nhà chung cư như sân vườn, hành lang… đang được Bên Bán tiếp tục hoàn thiện).
17.2.2 Khi Căn hộ đã đủ điều kiện để bàn giao, Bên Mua phải thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo của mình mà không có lý do từ chối (nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận nhà).
17.2.3 Khi Bên Mua đã thanh toán Giá bán Căn hộ đúng theo thời hạn thỏa thuận, vào Ngày bàn giao thực tế, Bên Bán và Bên Mua sẽ ký Biên bản bàn giao.
17.2.4 Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao và Bên Bán đã gửi Thông báo cho Bên Mua về việc bàn giao nhà 02 (hai) lần bằng văn bản, nếu Bên Mua không liên hệ kiểm tra và nhận bàn giao Căn hộ hoặc không nhận Căn hộ khi Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao mà không có lý do chính đáng được Bên Bán xác nhận đồng ý, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng, áp dụng các chế tài phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chào bán Căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào, theo quy định trong Hợp đồng này
17.2.5 Trong các trường hợp :
  1. Bên Mua không ký hoặc không ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục (nếu có) vào Biên bản bàn giao Căn hộ;
  2. Bên Mua hoặc người được ủy quyền của Bên Mua không đến nhận bàn giao trong thời hạn quy định tại Thông báo bàn giao mà không phải do ṣự kiện bất khả kháng ;
Bên Mua sẽ tự chịu trách nhiệm về mọi rủi ro, thiệt hại (nếu có) đối với Căn hộ nếu nguyên nhân của những rủi ro, thiệt hại này không phải do lỗi của Bên Bán; đồng thời tự thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến Căn hộ, bao gồm cả các nghĩa vụ tài chính như : việc thanh toán các phí về nhà ở, quản lý nhà ở được áp dụng, kể từ ngày bàn giao quy định trong Thông báo bàn giao.
17.2.6 Trước khi Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua theo Điều 8 này, Bên Mua sẽ không có quyền vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước. Bên Bán được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng Căn hộ cho đến khi Bên Mua hoàn tất việc thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ đến hạn khác trong Hợp đồng.
17.2.7 Trường hợp Bên Mua không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo về thời gian của Bên Bán thì Bên Bán sẽ tính thêm chi phí bảo quản căn hộ cho thời gian chậm tiếp nhận là một trăm nghìn đồng một ngày (100.000 đồng/ngày).
17.3 Đăng ký quyền sở hữu cho Bên Mua
  1. a) Sau khi Bên Mua đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán và các bên đã ký Biên bản bàn giao nhà, trong vòng 50 ngày Bên Bán sẽ tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ đứng tên Bên Mua. Bên Bán sẽ nỗ lực thực hiện và thúc đẩy tiến độ việc cấp Giấy chứng nhận trong khả năng sớm nhất có thể. Tuy nhiên, thủ tục, trình tự xin cấp Giấy chứng nhận phải căn cứ theo quy định pháp luật và tùy thuộc sự xét duyệt của cơ quan thẩm quyền cũng như phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định và thực hiện nghĩa vụ tài chính của Bên Mua.
  2. b) Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, Bên Mua xác nhận với Bên Bán rằng Bên Mua đủ điều kiện được sở hữu Căn hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bên Mua đồng ý rằng Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm nếu Bên Mua không đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại thời điểm Bên Bán tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, dù là do hệ quả của một thay đổi về luật hoặc bất cứ lý do nào khác. Trường hợp này, trong vòng 30 (ba mươi ) ngày kể từ ngày Bên Bán yêu cầu, Bên Mua phải tiến hành chuyển Hợp đồng lại cho bên khác đủ điều kiện sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của Bên Mua (trong trường hợp cần người đại diện ) có trách nhiệm phối hợp với Bên Bán để giải quyết. Quá thời hạn này, Bên Bán, tùy theo quyết định của mình, có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng với Bên Mua.
  3. c) Bên Mua có trách nhiệm phối hợp với Bên Bán trong việc tiến hành việc xin cấp Giấy chứng nhận đối với Căn hộ, bao gồm các trách nhiệm như:
– Đảm bảo tư cách pháp lý để được cấp Giấy chứng nhận kể từ thời điểm ký kết Hợp đồng này và trong suốt quá trình làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận;
– Cung cấp đầy đủ và đúng hạn các giấy tờ quy định tại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc yêu cầu của Bên Bán;
– Hiện diện đúng thời gian, địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc theo yêu cầu của Bên Bán;
– Nộp các chi phí, lệ phí, thuế theo quy định của Nhà nước liên quan đến việc đăng ký Giấy chứng nhận.
  1. d) Nếu Bên Mua không hoàn thành hoặc chậm trễ trong việc phối hợp với Bên Bán để hoàn tất các thủ tục xin Giấy chứng nhận, Bên Mua sẽ phải chịu mọi rủi ro, chi phí và trách nhiệm phát sinh.
  2. e) Sau khi Giấy chứng nhận được cấp, Bên Bán giao cho Bên Mua, hoặc bên do Bên Mua ủy quyền hợp pháp, bản chính Giấy chứng nhận, nếu Bên Mua đã hoàn tất mọi nghĩa vụ đến hạn theo Hợp đồng.
17.4 Chuyển nhượng cho Bên thứ ba:
  1. a) Bên Bán có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền của mình như: quyền thu nợ bằng các hình thức hợp pháp (cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, ủy quyền…) hoặc quyền lợi đối với Căn hộ cho một Bên thứ ba với điều kiện là: (i) việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp đồng này; (ii) Bên Bán có văn bản thông báo và tiếp nhận các ý kiến phản hồi của Bên Mua làm cơ sở xem xét, điều chỉnh và thỏa thuận với Bên Mua về việc chuyển nhượng, chuyển
  2. b) Trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu chuyển nhượng cho Bên thứ ba (Bên nhận chuyển nhượng), văn bản chuyển nhượng giữa Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng phải quy định rõ: Bên nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa các quyền và trách nhiệm của Bên Mua theo Hợp đồng này, các Phụ lục đính kèm, và các quy định khác đang áp dụng đối với Bên Mua và/hoặc với Căn hộ;
Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng tự thỏa thuận và hoàn thành trách nhiệm nộp mọi khoản phí, thuế và chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng trước khi được Bên Bán ký xác nhận đồng ý vào văn bản chuyển nhượng;
Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng tuân thủ theo đúng quy trình Chuyển nhượng như sau:
  1. Bên Mua và Bên thứ ba ký kết văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở theo mẫu được Bên Bán cung cấp phù hợp theo quy định của pháp luật tại phòng công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  2. Bên Mua hoặc Bên nhận chuyển nhượng (tùy theo thỏa thuận giữa hai Bên) làm thủ tục nộp thuế thu nhập cá nhân cho Bên Mua theo quy định của pháp luật, tại Chi cục thuế địa phương nơi có bất động sản hoặc nộp cho Bên Bán (trong trường hợp Bên Bán được Cục thuế địa phương ủy nhiệm thu) để thay mặt Bên Mua làm thủ tục với Chi cục thuế địa phương̣. Nếu việc chuyển nhượng Hợp đồng thuộc diện được miễn thuế thu nhập, các bên phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế;
  3. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định, Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng Hợp đồng, gồm: Bản sao biên lai thuế thu nhập cá nhân hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; bản sao Hợp đồng mua bán và bản gốc văn bản chuyển nhượng Hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng – để Bên Bán xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này. Trong thời hạn tối đa là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Bên nhận chuyển nhượng, Bên Bán có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng Hợp đồng và giao lại cho Bên nhận chuyển nhượng.
Kể từ ngày Bên Bán xác nhận vào văn bản chuyển nhượng Hợp đồng, Bên Bán chấm dứt giao dịch với Bên Mua và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng.
  1. c) Khi Bên Bán đang thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đối với Căn hộ, Bên Mua không được chuyển nhượng cho bên thứ ba, trừ trường hợp được Bên Bán đồng ý.
  2. d) Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng của Bên Mua cam kết rằng Bên Bán không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ nghĩa vụ nào về việc kê khai và nộp thuế thu nhập của Bên Mua phát sinh từ việc chuyển nhượng Hợp đồng.
  3. e) Bên Mua toàn quyền thực hiện việc Chuyển nhượng Căn hộ theo quy định của pháp luật sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai Bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
ĐIỀU 19: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
19.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ được thanh lý khi hai Bên hoàn tất các nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.
19.2 Hợp đồng này có 19 Điều, được thành lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 (một) bản ,Bên Bán giữ 03 (ba) bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
19.3 Kèm theo Hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này đã được phê duyệt và các giấy tờ khác như:
1- Phụ lục 01:
– Phần A: Mô tả Căn hộ
– Phần  B: Danh mục vật liệu, thiết bị bên trong và ngoài Căn hộ
2- Phụ lục 02: Tiến độ xây dựng và bàn giao;
3- Phụ lục 03: Nội quy Quản lý và sử dụng nhà chung cư;
Các phụ lục và tài liệu đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai Bên là nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này và/hoặc các Phụ lục, tài liệu kèm theo đều phải được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của cả hai Bên.
19.4 Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai Bên./.
BÊN MUAĐẠI DIỆN BÊN BÁN

PHỤ LỤC 1
PHẦN A: MÔ TẢ CĂN HỘ
Kèm theo Hợp đồng mua bán Căn hộ số: …./HĐMB-HH2DN/XMC  ngày…tháng ….năm…..
1.1 Đặc điểm về Căn hộ:                                                                                          
  • Căn hộ ký hiệu số: …….. (Có thể thay đổi khi cơ quan thẩm quyền cấp số nhà)
  • Tầng (tầng có Căn hộ): ……
  • Tòa ………., dự án HH2 Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Diện tích Căn hộ (theo cách đo từ tim tường đến tim tường): ….. m2 được tính như sau: Diện tích Căn hộ bao gồm diện tích sàn Căn hộ, ban công, lô gia của Căn hộ (nếu có). Trong đó, diện tích sàn được tính theo kích thước từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của Căn hộ.
  • Diện tích Căn hộ (theo cách thông thủy): ….. m2 được tính như sau: Diện tích Căn hộ bao gồm phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.
  • Mục đích sử dụng: Để ở
  • Kết cấu nhà: Bê tông cốt thép.
  • Đặc điểm Căn hộ: Căn hộ nhà chung cư, hoàn thiện mặt ngoài, nội thất Căn hộ xây thô theo danh mục vật tư, vật liệu nêu tại phần B Phụ lục này.
1.2 Đặc điểm về đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ
  • Địa điểm xây dựng: Lô đất số………theo quy hoạch 1/500 đã được phê duyệt
  • Diện tích đất sử dụng chung:………m2
1.3 Thỏa thuận khác:
  1. Các Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy để xác định Tổng giá bán Căn hộ tại điểm 3.1.1.b và Phụ lục 01 chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế của Căn hộ chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn vượt quá 02% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ. Biên bản bàn giao căn hộ và Phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này.
  2. Cho đến trước thời điểm bàn giao Căn hộ, thiết kế của Căn hộ có thể khác so với các chi tiết quy định tại Hợp đồng này cũng như tại tài liệu tiếp thị và Căn hộ trưng bày mẫu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
  3. Bên Bán có quyền bổ sung và thay đổi vật liệu, vật tư trang bị cho Căn hộ với điều kiện những vật liệu thay thế cho các vật liệu dự định nêu trên có chất lượng và tiêu chuẩn tương đương hay tốt hơn.
  4. Mức phí quản lý vận hành nhà chung cư, Phí sử dụng các tiện ích/dịch vụ do Bên Bán và/hoặc đơn vị khác cung cấp tại Nhà chung cư sẽ được quy định tại “Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư” và có thể được điều chỉnh theo mức phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành từng thời điểm.
PHẦN B:
DANH MỤC VẬT LIỆU BÊN TRONG VÀ NGOÀI TÒA NHÀ
TTCác hạng mụcMô tả cơ bản vật liệu xây dựngGhi Chú
IPhòng khách+phòng ăn
1Cửa chínhCửa gỗ tự nhiên
2KhóaKhóa Huy Hoàng hoặc tương đương + Mắt thần
3TườngBả, sơn nước
4SànGạch Ceramic
5Sàn ban côngGạch Ceramic hoặc tương đương
6TrầnThạch cao, khung xương, bả, sơn nước
7Cửa sổ, vách kính + phụ
kiện
Cửa nhôm kính
8Cửa ra ban côngCửa nhôm kính hoặc cửa nhựa lõi thép.
9Điều hoàĐầu chờ


10
Chuông cửaChuông điện Sino hoặc tương đương.
IIPhòng Ngủ
1Cửa phòngGỗ công nghiệp hoặc tương đương
2KhoáKhoá Huy Hoàng hoặc tương đương
3TườngBả, sơn nước
4SànGỗ công nghiệp
5Sàn ban côngGạch Ceramic hoặc tương đương
6TrầnThạch cao, khung xương, bả, sơn nước
7Điều hoàCung cấp đâu chờ cấp điện, đầu chờ ống đồng+bảo ôn, ống thu nước cho tất cả các phòng ngủ.
8Cửa sổ + phụ kiệnCửa nhôm kính hoặc cửa nhựa lõi thép.
9Cửa ra ban côngCửa nhôm kính hoặc cửa nhựa lõi thép.
TTCác hạng mụcMô tả cơ bản vật liệu xây dựngGhi Chú
IIIPhòng Bếp
1Ốp tường bếpGạch ceramic
2TườngBả, sơn nước
3SànGạch ceramic
4TrầnThạch cao, khung xương, bả, sơn nước
5Tủ bếp trên, dướiGỗ CN hoặc tương đươngGồm tủ bếp trên và dưới
6Bàn bếpĐá granít hoặc tương đương
7Vòi rửaTOTO hoặc tương đươngBộ chậu vòi rửa đôi
8Chậu rửa loại 2 hốChậu Inox – Tân á hoặc tương đương
9Bình nước nóngĐầu chờ bình nước nóng.
10Khóa van tổng trong nhà.
IVPhòng tắm và vệ sinh
1Cửa phòngCửa nhôm kính mờ.
2KhoáKhoá Huy Hoàng hoặc tương đương
3Tường trongỐp gạch Ceramic hoặc tương đương
4SànGạch Ceramic chống trơn hoặc tương đương
5TrầnThạch cao chịu nước, khung xương, bả, sơn nước
6Lavabo treo tườngToto hoặc tương đương
7Buồng tắmVách kính an toàn loại đứngTrang bị cho 01 WC chính
8Sen tắmToto hoặc tương đương
9Vòi rửaToto hoặc tương đương
10Xí bệtXí bệt Toto hoặc tương đương
TTCác hạng mụcMô tả cơ bản vật liệu xây dựngGhi Chú
11Chi tiết khácVòi rửa vệ sinh
Phụ kiện khác
Quạt thông gió
  VCác chi tiết khác
1Hệ thống chuôngChuông điện Sino hoặc tương đương
2Điện thoại, internetĐầu chờ
3Truyền hìnhĐầu chờ
4Hệ thống bảo vệ điệnSino, LS hoặc tương đương.
5Hệ thống dây dẫn điệnThiên Phú, Cadisun hoặc tương đương.
6Công tắc – ổ cắmSino, Vanlock hoặc tương đương.
7Đèn chiếu sángĐèn huỳnh quang kết hợp đèn Led Rạng Đông hoặc tương đương
8Quạt hút mùiLioa hoặc tương đương
VIHệ thống chung của tòa nhà
1Hệ thống thang máyGồm 4 thang: 1 thang hàng và 3 thang khách hiệu: Misubishi,Otis, Hitachi, Thysen Kroup hoặc tương đương.
2Hệ thống PCCCĐáp ứng tiêu chuẩn ngành
3Hệ thống thông gió, tăng ápĐáp ứng tiêu chuẩn ngành
4Hệ thống cấp nướcTự động hóa và được bơm từ nguồn nước Sông Đà.(Khách hàng mua nước đúng giá của UBND thành phố niêm yết thông qua Công ty nước sạch Hà Đông).
5Hệ thống cấp điệnĐáp ứng đủ công suất điện cho nhu cầu và bán đúng giá niêm yết thông qua Công ty điện lực Hà Đông.
6Hệ thống máy phát điệnĐáp ứng đủ nhu cầu vận hành các hệ thống thang máy, chiếu sáng công cộng khi điện lưới bị mất.
TTCác hạng mụcMô tả cơ bản vật liệu xây dựngGhi Chú
7Hệ thống camera giám sátTrang bị khu vực tầng hầm, sảnh tầng 1 và các tầng.
8Hệ thống âm thanhTrang bị khu vực tầng hầm, sảnh tầng 1 và các tầng.
9Hệ thống Quản lý xe thông minhQuản lý bằng thẻ từ thông minh
10Hệ thống quản lý ra vào
thông minh
Quản lý bằng thẻ từ thông minh

BÊN MUAĐẠI DIỆN BÊN BÁN

PHỤ LỤC 02
TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ BÀN GIAO CĂN HỘ
Kèm theo Hợp đồng mua bán Căn hộ số:…../HĐMB-HH2DN/XMC ngày ….tháng…..năm……
  1. Thời hạn bàn giao Căn hộ (Ngày bàn giao dự kiến): tháng 12/2016.
  2. Tiến độ xây dựng cơ bản:
  • Tháng 4/2015: Khởi công xây dựng
  • Dự kiến bàn giao căn hộ vào tháng 12/2016.
  1. Các Bên thống nhất:
  2. Thời hạn bàn giao Căn hộ có thể được gia hạn thêm 03 (ba) tháng theo quy định tại điều 4.2 của Hợp đồng.
  3. Bên Bán, căn cứ theo yêu cầu thực tiễn, có thể điều chỉnh tiến độ xây dựng theo quy định tại Mục 2 Phụ lục này. Tuy nhiên, Bên Bán phải đảm bảo việc Bàn giaọ căn hộ cho Bên Mua đúng Ngày bàn giao.
BÊN MUAĐẠI DIỆN BÊN BÁN

PHỤ LỤC 03
NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
DỰ ÁN HH2 – KHU ĐÔ THỊ MỚI DƯƠNG NỘI, QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI
Kèm theo Hợp đồng mua bán Căn hộ số: …. /HĐMB-HH2DN/XMC ngày…. tháng… năm…..
  1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nội quy này quy định các nội dung về quản lý sử dụng nhà chung cư tại các tòa nhà A,B,C  Dự án HH2 – Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, Hà Nội được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (hay “Cư dân”), Chủ đầu tư hoặc các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư này.
Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
  1. Lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư (bao gồm cả doanh nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư) kể từ khi đưa nhà chung cư này vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập. Đề xuất doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần thứ nhất thông qua;
  2. Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư là 2% Giá bán Căn hộ chưa bao gồm thuế VAT; thu Phí Quản lý và các khoản phí khác (nếu có) kể từ khi đưa Nhà chung cư chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập hoặc theo ủy quyền của Ban quản trị; thực hiện quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật hiện hành;
  3. Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương theo quy định của pháp luật (nếu có) ;
  4. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong nhà chung cư cho người sử dụng nhà chung cư;
  5. Bàn giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư đối với phần sở hữu chung cho Ban quản trị nhà chung cư lưu giữ;
  6. Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư và cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Quy chế quản lý sử dung nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08);
  7. Phối hợp với Ban quản trị yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các công trình tiện ích khác nếu chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ vi phạm Điều 23 Quy chế 08 hoặc vi phạm Điều 7 và Điều 8 quy định tại bản nội quy này cũng như các quy định về nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nộp các khoản phí đến hạn phải nộp sau khi đã thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt trước ít nhất 03 ngày cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt.
  8. Khi chưa thành lập được Ban quản trị thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các công việc của Ban quản trị.
Điều 3. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
  1. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị được Chủ đầu tư ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư này đảm bảo an toàn, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn;
  2. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được ký kết Hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo Hợp đồng đã ký;
  3. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý vận hành chung cư:
  4. Thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư. Quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhàchung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bìnhthường;
  5. Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà chung cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư;
  6. Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư;
  7. Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung cư; sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư bị hư hỏng đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động được bình thường;
đ. Thu phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng theo quy định khi được Ban quản trị nhà chung cư uỷ quyền;
  1. Phối hợp với Ban quản trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước, và các công trình tiện ích khác ngừng cung cấp, nếu người sử dụng nhà chung cư không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm các quy định tại Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư mà không khắc phục sau khi đã thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt;
  2. Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về việc cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư;
  3. Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.
  4. Khi hoạt động, doanh nghiệp quản lý vận hành chung cư phải:
  • Tôn trọng, bảo vệ tài sản, sinh hoạt của cư dân;
  • Phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp Căn hộ khi thực hiện các phần việc của mình trong phạm vi không gian do chủ sở hữu quản lý;
  • Phục hồi nguyên trạng sau khi thực hiện xong phần công việc của mình;
  • Chịu sự giám sát của Ban quản trị và cư dân.
Điều 4. Ban quản trị nhà chung cư
  1. Quy định chung về Ban quản trị nhà chung cư:
  2. Ban quản trị nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư lần đầu bầu ra, bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện Chủ đầu tư hoặc đơnvị quản lý nhà chung cư này.
  3. Ban quản trị gồm một trường ban và hai phó trưởng ban. Ít nhất một phó trưởng ban là người đại diện của Chủ đầu tư
  4. Nhiệm kỳ hoạt động của ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký quyết định công nhận.
  5. Thành viên Ban quản trị sẽ bị chấm dứt nhiệm kỳ nếu thành viên đó bị bãi nhiệm bởi các Cư dân nhà chung cư; bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc năng lực pháp luật; hoặc không còn là Cư dân của nhà chung cư này; hoặc thành viên đó từ nhiệm bằng văn bản thông báo đến Ban quản trị và được các Cư dân chấp thuận.
  6. Cư dân nhà chung cư sẽ quyết định thù lao phải trả cho Ban quản trị hoặc bất kỳ thành viên nào trong Ban quản trị. Ban quản trị và các thành viên Ban quản trị sẽ được hoàn lại các khoản chi phí cần thiết khác đã chịu khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
  7. Trách nhiệm và quyền hạn của ban quản trị nhà chung cư:
  8. Chủ trì, tiến hành các thủ tục cần thiết tại Hội nghị nhà chung cư và các cuộc họp Ban quản trị; báo cáo kết quả công tác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị;
  9. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng nhà chung cư trong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc người sử dụng nhà chung cư thực hiện đúng Bản nội quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung Hợp đồng đã ký kết;
  10. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý sử dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
  11. Ký kết Hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư và Hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư theo nội dung Hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư;
đ)  Trực tiếp thu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư;
  1. e) Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư do doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản này;
  2. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
  3. Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư;
  4. Thực hiện các công việc khác do hội nghị nhà chung cư giao;
  5. Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của ban quản trị
  6. Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên ban quản trị;
  7. Liên lạc với chủ đầu tư về tất cả các vấn đề liên quan đến việc quản lý nhà chung cư;
  8. Lưu giữ hồ sơ, biên bản, taig liệu liên quan và phục vụ hoạt động của ban quản trị và nhà chung cư.
Điều 5. Hội nghị nhà chung cư
  1. Hội nghị nhà chung cư phải có ít nhất hơn 50% đại diện của hộ gia đình sống trong khu chung cư, đồng thời có sự tham gia của đại diện của Chủ đầu tư và đại diện của cơ quan chính quyền địa phương. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức mỗi năm một lần. Trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của chính quyền địa phương, Chủ đầu tư hoặc quá bán tổng số Cư dân thì Ban Quản trị có thể triệu tập Hội nghị nhà chung cư bất thường.
  2. Hội nghị cư dân được tổ chức nhằm:
  3. Bầu mới, bổ sung, thay đổi các thành viên ban quản trị;
  4. Thông qua các quy định bổ sung, sửa đổi nội quy liên quan đến việc quản lý Nhà chung cư;
  5. Kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nội quy;
  6. Xem xét báo cáo thu chi tài chính hàng năm của ban quản trị;
  7. Giải đáp các yêu cầu, thắc mắc của cư dân;
  8. Quyết định các vấn đề cần thiết khác có liên quan .
  9. Các quyết định của hội nghị cư dân có hiệu lực thi hành khi được quá bán số người dự họp thông qua, trong đó có đại diện của chủ đầu tư tham dự.
  10. Các Cư dân có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người thuê, người đại diện, người sử dụng Căn hộ của các Cư dân để đại diện cho mình tham gia họp và biểu quyết. Việc uỷ quyền phải được Ban Quản trị đồng ý. Người đại diện của Cư dân có quyền và nghĩa vụ như Cư dân theo Nội quy này.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng Căn hộ nhà chung cư
  1. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Căn hộ
  2. Quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn Căn hộ đã mua theo hợp đồng;
  3. Được quyền sử dụng diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư này, bao gồm các diện tích quy định tại phụ lục 2 của bản nội quy này;
  4. Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư;
  5. Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ)  Có trách nhiệm thực hiện bảo trì đối với phần sở hữu riêng;
  1. Đóng góp đầy đủ đúng thời hạn phí quản lý, vận hành bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của nhà chung cư;
  2. Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư;
  3. Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong nhà chung cư;
  4. Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật;
  5. Thông báo các quy định nêu tại Bản nội quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp sử dụng Căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng Căn hộ của mình (“ Người sử dụng hợp pháp Căn hộ”). Chủ sở hữu Căn hộ có nghĩa vụ và phải đảm bảo Người sử dụng hợp pháp Căn hộ đều biết về Nội quy sử dụng chung cư và họ trong mọi trường hợp phải tôn trọng, tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện đúng mọi quy định, điều khoản của Bản Nội quy này.
  6. Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng nhà chung cư khác bị hư hỏng do mình gây ra.
  7. Phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư/Công ty quản lý/Ban Quản trị và áp dụng mọi nỗ lực, biện pháp mà theo đánh giá khách quan của một người thứ ba là cần thiết và hợp lý nhằm giảm thiểu thiệt hại đến mức tối đa đối với bất kỳ hư hỏng nào xảy ra tại Căn hộ hoặc Nhà chung cư hoặc các Công trình tiện ích và dịch vụ, do lỗi của bất kỳ Cư dân hay người thứ ba nào. Đồng thời gánh chịu chi phí thay thế, sửa chữa, khắc phục hư hỏng tùy theo mức độ lỗi gây ra.
  8. Cam kết nỗ lực hết sức bảo trì và giữ sạch sẽ, ngăn lắp Căn hộ tại mọi thời điểm và bằng chi phí của mình.
  9. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng hợp pháp Căn hộ:
  10. Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng Căn hộ khi được sự đồng ý của chủ sở hữu Căn hộ và được sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư;
  11. Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các thông tin liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;
  12. Tham gia hội nghị nhà chung cư, đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư trong trường hợp có thảo thuận với chủ sở hữu;
  13. Chấp hành đầy đủ những quyết định của hội nghị nhà chung cư;
đ)   Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm f, g, h, i, j, k. l của khoản 1 điều này.
  1. Có nghĩa vụ ký kết các các cam kết tuân thủ nội quy chung cư trong trường hợp ban quản trị có yêu cầu.
Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà chung cư:
  1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;
  2. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;
  3. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư; phát tán các loại mùi nặng.
  4. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;
  5. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài Căn hộ, nhà chung cư trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá Căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
  6. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phầng sử dụng riêng trái với mục đích quy định;
  7. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật);
  8. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy , nổ ( kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
  9. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn áo, ô nhiễm môi trường (Nhà hàng Karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô, lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);
  10. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà chung cư (áp dụng đối với chủ đầu tư, ban quản trị và doanh nghiệp vận hành nhà chung cư).
  11. Cất giữ hoặc tàng trữ trong Căn hộ bất kỳ vũ khí , đạn dược, thuốc súng, dầu hỏa, chất nổ,chất dễ cháy khác hoặc các hàng hóa, vật dụng bị cấm và nguy hiểm khác.
Điều 8. Các hạn chế vầ việc sử dụng Căn hộ và các công trình tiện ích.
  1. Căn hộ chỉ được sử dụng đúng với mục đích như quy định rõ trong Hợp đồng mua bán giữa người sử dụng Căn hộ và Chủ đầu tư. Trường hợp các Cư dân muốn thay đổi mục đích sử dụng nếu được phép phải tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về việc chuyển mục đích sử dụng.
  2. Thông báo trong vòng 03 ngày cho Chủ đầu tư/Ban Quản trị về bất kỳ sự thay đổi nào trong việc sử dụng Căn hộ của Cư dân như cho thuê, cho thuê lại, không sử dụng Căn hộ từ 07 ngày trở lên, Cư dân đó phải đảm bảo rằng bất kỳ trường hợp thay đổi nào của Căn hộ cũng sẽ không ảnh hưởng đến những Cư dân khác và luôn đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của Nội quy này.
  3. Các cư dân cam kết nỗ lực hết sức để bảo vệ Căn hộ khỏi bất kỳ loài vật nào gây hư hỏng Căn hộ cũng như Nhà chung cư chung cư.
  4. Chỉ sử dụng các dịch vụ điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, … được chủ đầu tư chỉ định tại hợp đồng mua bán. Không được lắp đặt hoặc sử dụng các nguồn thay thế mà không được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
  5. Tạo điều kiện để Chủ đầu tư/Công ty quản lý/Ban quản trị và/hoặc người được ủy quyền vào Căn hộ vào những thời điểm hợp lý để xem xét tình trạng Căn hộ, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp Căn hộ trong trường hợp khẩn cấp không thể báo trước hoặc trong trường hợp có sự báo trước ít nhất 24 tiếng. Trường hợp những người được vào Căn hộ nêu trên do lỗi của mình gây thiệt hại đến Căn hộ thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sở hữu Căn hộ.
  6. Các Cư dân cam kết rằng tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn, tập huấn, đọc hiểu và biết cách sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điều hòa, thang máy, hệ thống ống xả rác, thoát hiểm và các hệ thống khác có liên quan đến an toàn của Cư dân và người thứ ba tại Nhà chung cư;
  7. Không sử dụng hoặc cho phép sử dụng Các Công trình tiện ích và dịch vụ mà có thể gây ngăn căn hoặc trở ngại cho việc sử dụng chính đáng của các Cư dân khác. Việc sử dụng này như: việc sử dụng, tàng trữ các hàng hóa, động vật nguy hiểm, tổ chức tiệc ồn ào, phát tán các loại mùi nặng, đánh cãi nhau, mở nhạc lớn và sử dụng quá mức các Công trình tiện ích…
  8. Không sử dụng phần sở hữu chung và các công trình tiện ích và dịch vụ vào mục đích riêng như: làm sân phơi, khu nấu ăn, khu để đồ đạc, …
  9. Không làm tắc nghẽn, hư hỏng hệ thống thoát nước, đổ rác, ga, điện, vi phạm nghiêm trọng quy tắc sử dụng của các công trình tiện ích và dịch vụ;
  10. Cấm hút thuốc trong các khu vực tiện ích chung ngoại trừ trong các khu vực được phép của chủ đầu tư và ban quản trị Nhà chung cư;
  11. Không điều chỉnh , thay đổi kết cấu hoặc gây hư hỏng đến bất cứ công trình tiện ích chung nào;
  12. Cấm cư dân thực hiện các hành động phá hoại nhằm tăng tiền bảo hiểm đối với các công trình tiện ích và dịch vụ;
Điều 9. Sửa đổi Căn hộ
  1. Các cư dân vào bất cứ thời điểm nào, trong bất cứ hoàn cảnh nào cam kết không thực hiện một trong những nội dung sau đây:
  2. Lắp thêm cửa ra vào, đục khoét tường, sửa chữa hoặc xây thêm bất cứ tường hoặc các công trình xây dựng nào khác đối với Căn hộ hoặc phần sở hữu chung cũng như công trình tiện ích và dịch vụ;
  3. Thay đổi, lắp đặt hoặc tháo dỡ các nội thất bên trong cũng như các công trình vật dụng bên ngoài Căn hộ, như: đèn chiếu sáng, đồ nội thất, vật trang trí, ban công, cột thu sóng, chảo bắt sóng vệ tinh, ăng ten truyền hình, cột cờ, dây điện,…..
  4. Xây dựng hoặc thay đổi công trình xây dựng ngầm hoặc dưới Phần sở hữu
  5. chung, Công trình tiện ích và dịch vụ như: đào giếng, lắp đặt hoặc sửa chữa, thay đổi hệ thống dẫn nước, hệ thống điện, gas, dây cáp,…;
  6. Làm thay đổi, biến dạng hoặc hư hỏng cấu trúc, các Công trình tiện ích và dịch vụ hoặc kết cấu bên trong hoặc bên ngoài của Nhà chung cư, Căn hộ hoặc Phần sở hữu chung, Công trình tiện ích và dịch vụ;
  7. Sơn lại mặt ngoài Căn hộ của mình khác với màu chung của Nhà chung cư, hay thực hiện bất cứ biến đổi nào mặt ngoài Căn hộ khác với thiết kế ban đầu.
  8. Tiến hành những thay đổi khác có thể vi phạm pháp luật hiện hành
  9. Nếu cần thiết có bất cứ thay đổi hoặc sửa chữa, mà không nêu trên, các Cư dân phải thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý trước … ngày (đối với những sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu và thiết kế của Căn hộ như…) hoặc phải được Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý phê duyệt và chỉ có thể thực hiện thay đổi hoặc sửa chữa này theo phạm vi của thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và những yêu cầu khác như đã được phê duyệt hoặc đưa ra bởi Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường hoặc sửa chữa đối với thiệt hại hay mất mát xảy ra.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
  1. Các tranh chấp liên quan đên quyền sở hữu Căn hộ trong Nhà chung cư do tòa án cấp có thẩm quyền nơi có tòa án giải quyết.
  2. Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng trong Nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở hòa giải (các cư dân tự hòa giải hoặc ban quản trị tổ chức hào giải). Nếu không hòa giải được thì chuyển tòa án giải quyết.
  3. Các tranh chấp về hợp đồng liên quan tới việc quản lý sử dụng, vận hành, khai thác, cải tọa, sửa chữa trong nhà chung cư được giải quyết theo quy định pháp luật về hợp đồng dân sự.
Điều 11. Xử lý vi phạm
Nếu Cư dân vi phạm một trong các qui định trong Nội quy này, thì Ban Quản tr hoặc các phòng chức năng của Chủ đầu tư hay các đơn vị cung cấp dịch vụ, sau khi đã có yêu cầu Cư dân chấm dứt các hành vi vi phạm, có quyền thực hiện một hoặc nhiềucác biện pháp như sau:
  1. a) Ngưng cung cấp các tiện ích, dịch vụ đối với Cư dân đó bao gồm các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ, và các dịch vụ công cộng khác sau khi đã thông báo cho Cư dân đó biết về hình thức phạt được áp dụng;
  2. b) Yêu cầu Cư dân đó khắc phục các hậu quả, bồi thường các thiệt hại phát sinh cho bên khác. Nếu không, Ban quản trị hoặc các phòng chức năng của Chủ đầu tư hay các đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ tự khắc phục hậu quả hoặc các vi phạm đó và chi phí do Cư dân vi phạm chịu;
c ) Phạt vi phạm cư dân đó căn cứ theo mức phạt do hội nghị cư dân quy định;
d ) Báo cáo vi phạm đó đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyêt;
e ) Thực hiện các biện pháp khác phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 12. Điều khoản thi hành
  1. Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng và nếp sống văn minh đô thị, chủ đầu tư và cư dân cam kết cùng thực hiện đúng nội quy này.
  2. Các phụ lục kèm theo bản Nội quy này là phần không tách rời với nội quy. Việc sửa đổi, bổ sung bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư chỉ được thực hiện và chấpthuận hợp lệ bởi Hội nghị đầu tiên được triệu tập hoặc những Cư dân tại Hội nghị nhà chung cư được tổ chức những lần tiếp theo dựa trên bản đề xuất của Ban Quản trị nhà chung cư. Nội dung sửa đổi, bổ sung đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành.
  3. Cư dân cam kết, khi cho bên khác thuê, sử dụng căn nhà/Căn hộ của mình
hoặc chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán nhà cho một bên khác, Cư dân có nghĩa vụ thông báo cho bên thuê, bên sử dụng hoặc nhận chuyển nhượng các qui định của Nội quy này. Cư dân hiểu và đồng ý với các hạn chế (nếu có) liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà của mình phát sinh do yêu cầu tuân thủ bản Nội quy này.
  1. Nội quy này có thể được điều chỉnh theo nghị quyết tại các Hội nghị Cư dân
miễn là các điều chỉnh đó không trái pháp luật.
  1. Những vấn đề khác về quản lý Nhà chung cư mà chưa được đề cập trong bản nội quy này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
  2. CÁC KHOẢN PHÍ, MỨC PHÍ PHẢI ĐÓNG GÓP
  3. Phí bảo trì nhà chung cư:
  4. Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa phần sở hữu riêng của mình.
  5. Chủ sở hữu có thể tự thực hiện hoặc thuê người khác thực hiện, nhưng không được làm ảnh hưởng đến sự an toàn, vệ sinh, cảnh quan, kiến trúc của nhà chung cư (theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư của Bộ Xây dựng và Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư). Chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp đầy đủ khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định.
  6. Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở phí bảo trì phải nộp là tiền bán Căn hộ. Mức phí này được nộp một lần đầu tiên ngay khi mua cho suốt thời hạn mua. Việc tính toán, sử dụng nguồn phí này thời gian đầu do Chủ đầu tư quản lý, sau này được giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư. Trong trƣờng hợp phí bảo trì đã hết hoặc thiếu hụt, Hội nghị nhà chung cư sẽ tính toán bổ sung để phân bổ cho các hộ dân đóng góp theo diện tích Căn hộ sở hữu.
  7. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Chủ sở hữu theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.
  8. Trường hợp kinh phí thu được để bảo trì phần sở hữu chung không đủ thì huy động từ đóng góp từ các chủ sở hữu tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu nhà chung cư.
  9. Kinh phí chỉ sử dụng để bảo trì nhà chung cư, không sử dụng vào quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác. Quy định về bảo trì nhà chung cư được thực hiện theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ, Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở.
  10. Phạm vi bảo trì là trong khuôn viên dự án HH2 – Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  1. Phí quản lý nhà chung cư:
  2. Thành phần chi phí:
  • Điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư.
  • Chi phí sử dụng năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, duy tu thường xuyên và các chi phí khác đảm bảo hoạt động của máy móc, thiết bị như: Thang máy, máy bơm, thiết bị khác phụ thuộc phần sở hữu chung trong nhà chung cư (việc duy tu thường xuyên này là những công tác duy trì hoạt động nhỏ, lẻ không phải là các hình thức bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn theo quy định).
  • Chi phí duy trì trật tự, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh, cảnh quan, cây xanh, diệt côn trùng,…
  • Chi phí phụ cấp cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị. Trong dự án dự án HH2 – Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội sẽ tổ chức một Ban quản trị, thành phần và cơ cấu số người của từng Nhà chung cư sẽ được quyết định cụ thể khi thành lập.
  • Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quản lý nhà trung cư.
  • Phạm vi quản lý là trong khuôn viên dự án…..
  1. Huy động kinh phí quản lý
  • Nhà chung cư bao gồm nhiều chủ sở hữu, do vậy kinh phí quản lý được huy động theo nguyên tắc đảm bảo việc duy trì các hoạt động quản lý thường xuyên và tính đủ các chi phí như liệt kê tại điểm a trên đây.
  • Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm đóng phí quản lý theo diện tích sở hữu riêng, kể cả khi chủ sở hữu Căn hộ đó không sử dụng. Kinh phí quản lý, vận hành được thực hiện theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai do ban quản trị chung cư quản lý. Trong trường hợp thu không đủ chi thì ban quản trị chung cư phân bổ phần chi phí còn thiếu theo diện tích sử dụng riêng của từng hộ để thu; ngược lại nếu thu vượt chi thì ban quản trị chung cư kết chuyển qua các tháng kế tiếp để có sự điều chỉnh phù hợp. Tất cả việc thu chi này đều phải công khai cho các hộ dân nắm rõ.
  • Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ phải thanh toán trước một lần chi phí quản lý của năm đầu tiên cho chủ đầu tư không trễ hơn ngày nhận bàn giao Căn hộ.
  • Những năm tiếp theo, Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ phải thanh toán cho Ban quản trị chung cư đầy đủ phí quản lý hàng quý trong vòng 03 ngày đầu tiên của quý đó. Trong trường hợp vi phạm, Ban quản trị có quyền:
+ (i) thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền chậm thanh toán với mức 0,05%/ngày;
+ (ii) ngưng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ quản lý cho khoảng thời gian không thanh toán cho đến khi Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó sau khi đã thông báo cho Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ trước 3 ngày.
  • Phí quản lý có thể được điều chỉnh bởi ban quản trị hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp chưa thành lập ban quản trị) phù hợp với từng thời điểm và phải thông báo trước bằng văn bản gửi chủ sở hữu, chủ sử dụng hợp pháp.
  • Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và chi khác theo hợp đồng với từng chủ sở hữu thì do người sử dụng trực tiếp chi trả đơn vị cung cấp.
  • Riêng phí trông xe ô tô sẽ được thu riêng đối với các chủ sở hữu sử dụng dịch vụ này và phần thu này sẽ do chủ đầu tư quản lý.
  1. Tính toán kinh phí quản lý cho Căn hộ:
  • Cơ cấu phí quản lý các chủ sở hữu phải nộp sẽ được căn cứ theo loại Căn hộ và diện tích sử dụng, trên cơ sở tham chiếu các quy định của Nhà nước và thực tiễn về việc áp dụng mức phí quản lý đối với nhà chung cư. Mức phí cụ thể sẽ được tính toán trên nguyên tắc thực thu, thực chi và phù hợp với quy định của Pháp luật.
  • Mức phí quản lý này sẽ được chỉnh theo các quy định của UBND Thành phố Hà Nội về chi phí quản lý nhà chung cư và tối đã không vượt quá mức phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành.
  1. Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
  2. Chỗ gửi xe ô tô:
  • Ưu tiên cho các hộ dân định cư tại dự án HH2 – Khu đô thị mới Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • Mức phí không cao hơn khung giá nhà nước quy định.
  1. Phí quản lý của chủ đầu tư:
Hàng tháng Ban quản trị có nghĩa vụ trích từ phí quản lý Nhà chung cư để thanh toán cho Chủ đầu tư một khoản kinh phí nhằm để Chủ đầu tư có kinh phí duy trì cảnh quan,chăm sóc công viên cây xanh và trật tự, vệ sinh trong Khu đô thị mới Dương Nội. Mức thu được tính là sẽ được tính toán và thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Ban quản trị hoặc Công t yquản lý vào thời điểm đưa căn nhà vào hoạt động.
  1. Các chi phí khác:
Các chi phí cho việc vận hành, quản lý các tiện ích thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư và/hoặc của đơn vị khác tại Nhà chung cư như phòng tập, phòng đọc sách (nếu có)…thu theo phương án của đơn vị quản lý, sở hữu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quản lý khu chung cư.
  1. Khoản ký quỹ bảo đảm việc xây dựng:
  2. Là khoản quỹ để đảm bảo cho các chủ sở hữu Căn hộ thực hiện việc xây dựng, hoàn thiện hay sửa chữa nội thất của Căn hộ theo đúng các quy định chung của nhà nước, của chủ đầu tư, cũng như nội quy, quy chế của khu dân cư về xây dựng công trình.
  3. Căn hộ phải ký quỹ được tính toán trên diện tích m2 Căn hộ và sẽ được thông báo vào thời điểm đưa căn nhà vào hoạt động.
  4. Khoản ký quỹ này được nộp vào thời điểm chủ Căn hộ có đơn để thực hiện việc xây dựng và sẽ được hoàn trả lại chủ sở hữu Căn hộ sau khi hoàn thành công tác xây dựng mà không có sai phạm hoặc gây thiệt hại gì theo quy định. Nếu có thiệt hại ảnh hưởng tới các phần khác của Nhà chung cư, chủ sở hữu Căn hộ phải bồi thường, mức bồi thường trên cơ sở đánh giá của Ban quản trị. Ban quản trị có quyền trích khoản ký quỹ để thanh toán cho các khoản bồi thường, thiệt hại, phạt vi phạm.
  5. Các mức thu phí nêu trên sẽ được tính toán hợp lý sau khi Nhà chung cư chính thức đi vào hoạt động đồng thời sẽ được điều chỉnh phủ hợp với quy định của pháp luật.
  6. SỞ HỮU CHUNG- SỞ HỮU RIÊNG
  7. Phần sở hữu riêng của chủa chủ sở hữu Căn hộ (xác định theo cách đo thông thủy):
  8. Bao gồm phần diện tích Căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với Căn hộ đó) và các thiết bị sử dụng riêng kèm theo bên trong Căn hộ tại lúc bàn giao;
  9. Phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu Căn hộ hoặc bán cho tổ chức, cá nhân khác và các thiết bị sử dụng riêng trong diện tích đó.
  10. Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư (xác định từ tim tường ngăn cách):
  11. Phòng trạm cung cấp khí đốt (gas)
  12. Trạm biến thế
  13. Cửa hàng, Ki-ốt, siêu thị, văn phòng và khu thương mại từ tầng 1 đến tầng 2
  14. Phòng câu lạc bộ (hội nghị, sinh nhật, tiệc,…)
  15. Sân thể thao
  16. Nhà trẻ, phòng khách (nếu có)
  17. Nơi để xe ô tô (tầng hầm, trên mặt đất)
  18. GAS, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình được chủ đầu tư bàn giao cho nhà cung cấp cấp dịch vụ thứ cấp.
  19. Mái nhà và sân thượng.
  20. Sân vườn, cây xanh, vườn hoa trong khu vực chung
  21. Phần sở hữu và sử dụng chung:
Phần sở hữu chung bao gồm phần diện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư. Sở hữu chung ở đây được hiểu là quyền sở hữu để sử dụng chung. Trước khi Chủ đầu tư chuyển giao các công trình này cho các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước theo quy định về chuyển giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì tất cả các công trình này sẽ được Chủ đầu tư quản lý và quyết định các vấn đề có liên quan tới các công trình này, nhưng vẫn đảm bảo quyền được sử dụng chung của các chủ sở hữu (trừ những trường hợp đặc biệt phù hợp với yêu cầu thực tế về an ninh, an toàn … và/hoặc quy định của pháp luật). Bao gồm:
  1. Phòng điều khiển và trung tâm quản lý Nhà chung cư
  2. Phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực: khung , cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tương phân chia các Căn hộ, sàn, mái
  3. Giao thông công cộng trong Nhà chung cư: lối đi chung, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm
  4. Hệ thống bể phốt, hộp kỹ thuật.
  5. Hệ thống kỹ thuật bên trong Nhà chung cư: hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng ngoài Căn hộ, cấp nước, thoát nước, chống sét và tiếp địa, báo cháy và cứu hoả… (nhưng không bao gồm những phòng trạm được xác định là sở hữu riêng của Chủ đầu tư);
  6. Phòng sinh hoạt cộng đồng (sử dụng chung của hộ dân trong Nhà chung cư, không đảm bảo cho việc sử dụng riêng của các cá thể)
  7. Phòng để các hộp thư của các hộ dân
  8. Sân chơi chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư
  9. Các lối đi và đường nội bộ trong khu đất
  10. Hệ thống cảnh quan cứng: ghế đá, bồn hoa, thùng rác,…
  11. Bể nước cảnh quan
  12. Tường rào
  13. Cổng ra vào
  14. Hệ thống điện bên ngoài các Căn hộ:
+ Hệ thống máy phát điện dự phòng
+ Hệ thống chiếu sáng sân vườn , đường đi
+ Hệ thống thang máy
+ Hệ thống đèn báo tình trạng khẩn cấp
+ Hệ thống kiểm soát ra vào và an ninh
+ CCTV ở những điểm quan trong (lối vào, lối ra, hành lang, thang máy, đại sảnh, bãi đỗ xe).
+ Hệ thống đo đồng hồ điện nước
+ Hệ thống chỉ đẫn công cộng
  1. Hệ thống cấp thoát nước bên ngoài các Căn hộ:
+ Hệ thống cấp nước
+ Hệ thống thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước chung (bao gồm hệ thống sử lý nước thải nội bộ)
+ Bể ngầm và bể nước mái, bơm duy trì áp lực (nếu có)
  1. Hệ thống chữa cháy vầ lối thoát khẩn cấp:
+ Hệ thống vòi nước trong nhà
+ Hệ thống phun chống cháy
+ Hệ thống báo cháy
+ Hệ thống kiểm soát khói tại cầu thang khẩn cấp và bãi đỗ xe ngầm
+ Trạm bơm và bồn chứa nước cho cứu hỏa
+ Hệ thống phòng chống cháy di động: biểu hiện phòng chống cháy, bình cứu hỏa tại khu vực chung.
  1. Hệ thống thông gió và điều hòa không khí:
+ Hệ thống điều hòa không khí tại các khu vực chung (nếu có)
+ Hệ thống thông gió tại bãi đỗ xe ngầm, nhà vệ sinh chung (nếu có)
  1. Chỗ chứa rác cho mỗi tầng
  2. Nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh) được quy hoạch theo thiết kế để đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định đáp ứng cho các chủ sở hữu Căn hộ. Phần chủ sở hữu các khu vực khác sẽ quy định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng.
Tất cả các chủ sở hữu trong nhà chung cư có trách nhiệm bảo vệ tài sản riêng cũng như tài sản chung của bất cứ bên nào tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ tài sản của người khác.
BÊN MUAĐẠI DIỆN BÊN BÁN

Đăng nhận xét

Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.

 
Copyright © 2013 Xuân Mai Sparks Tower
Powered by: Xuân Mai Sparks Tower - Giấc Mơ Hiệu Hữu